1. Nút tắt máy
2. Hộp công cụ
3. Cần điều chỉnh ghế
4. nút khởi động
5. Máy lạnh
6. Tay lái
7. Tay cầm
8. Tay cầm xô
9. Hộp cầu chì
10. Phanh tay
11. Bàn đạp ga
12. Công tắc gạt mưa
13. Công thức ứng dụng
14. Đồng hồ đo áp suất dầu động cơ
15. Đồng hồ đo áp suất phanh
16. Đồng hồ đo áp suất dầu bánh răng
17. Đèn xi nhan phải
18. Đồng hồ pin
19. Nút đèn và đèn mờ
20. Đồng hồ đo nhiệt độ nước làm mát động cơ
21. Đồng hồ đo áp suất dầu hộp mô men xoắn
22. Đèn xi nhan trái
23. Đồng hồ làm việc
24. Đồng hồ đo nhiệt độ độ nhớt động cơ
25. Nút đèn ở mặt trước trên cùng
26. Phanh chân
27. Cần nhập số
28. Nút đèn trên cùng
29. Nút đèn đầu phía sau
30. Nút còi hơi
31. Đèn gạch ngang
32. Đèn cabin
33. Ghế
34. Hộp công tắc máy lạnh
35. Công tắc A / C
36. Các nút điều khiển máy lạnh
37. Nút điều chỉnh độ lạnh
38. Nút đèn lõm
39. Nút nước ấm
40. Kiểm tra máy lạnh

Cần chạy máy xúc lật

Phải mất 60 giờ để chạy hết cho máy xúc. Trong quá trình vận hành, cần vận hành và bảo dưỡng máy cẩn thận, đúng các yêu cầu sau.

1. Sau khi động cơ chạy 8 giờ, cần thực hiện các công việc sau

– Kiểm tra độ lỏng của bu lông và đai ốc, đặc biệt là bu lông ở nắp xi lanh, ống xả trục trước và sau, đai ốc vành bánh xe và bu lông khớp trục
– Làm sạch bộ lọc dầu và bộ lọc dầu
– Kiểm tra độ căng của đai cánh quạt, đai nạp và điều hòa.
– Kiểm tra dữ liệu điện môi và điện tích của pin. Siết chặt cọc.
– Kiểm tra chất lượng dầu trong hộp số.
– Kiểm tra tất cả các kết nối của cần điều khiển và chân ga
– Kiểm tra tất cả các kết nối hệ thống điện, khả năng cung cấp máy phát điện, tình trạng làm việc của độ rọi và tín hiệu truyền động.

2. Chạy số tiến và số lùi
3. Trong khi chạy, tải và không tải

Khi chạy không được vượt quá 70% tải trong điều kiện hoạt động bình thường.

4. Chú ý đến các điều kiện bôi trơn máy xúc

Thay thế và đổ đầy đủ dầu hộp số theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

5. Chú ý

Cần chú ý đến bộ truyền mômen xoắn, cầu sau cầu trước, động cơ, đĩa phanh và tang trống phanh.

6. Kiểm tra độ lỏng của bu lông vít
7. Cần chú ý thích hợp đến độ xốp của vật liệu làm xô

Đừng hành động vội vàng và đột ngột.

8. Kết thúc quá trình chạy, bạn cần thực hiện những việc sau

– Làm sạch lưới lọc của dầu hộp số, thay dầu.
– Dầu động cơ thay đổi.

Cách vận hành máy xúc lật?
1. Những điểm cần lưu ý trong thao tác

– Dầu nhiên liệu cần được làm sạch, cần lắng trong 72 giờ trước khi sử dụng. Dầu phải đáp ứng các yêu cầu của nhà sản xuất.
Dầu truyền động dùng trong bộ biến mô – Hộp số và dầu thủy lực dùng trong hệ thống thủy lực phải được làm sạch.
– Bảo dưỡng, bôi trơn định kỳ.
– Trước khi khởi động, để gas thấp đến nhiệt độ nước làm mát đạt 550C và áp suất đạt 0,4 MPa mới bắt đầu làm việc.
Thông thường, khi nhiệt độ môi trường giảm xuống dưới 50C, nên làm nóng động cơ lên ​​khoảng 300C đến 400C bằng nước ấm hoặc hơi nước trước khi khởi động.
– Không dừng động cơ hoặc nhấn phanh đột ngột. Khi thay đổi tốc độ từ thấp lên cao, đầu tiên bạn nhả bàn đạp ga và đồng thời di chuyển cần số để chuyển sang số cao rồi lại nhấn ga. Khi vào số, tăng ga để đưa trục truyền động của hộp số cùng tốc độ với trục truyền động.
– Dòng dầu thủy lực đến ly hợp sẽ tự động cắt khi nhấn phanh. Do đó, không cần đưa cần số về vị trí trung tính trước khi nhấn phanh. Khi nhả phanh, máy xúc sẽ tự động sang số như trước.
– Trước khi đưa gầu và gầu đến vị trí mong muốn cần đưa cần điều khiển về vị trí giữ.
– Khi chuyển số tiến và số lùi, cần dừng máy xúc.
– Chỉ hoạt động hết công suất khi nhiệt độ nước làm mát vượt quá 550C và nhiệt độ dầu động cơ đạt 450C. Trong quá trình vận hành, nhiệt độ nước làm mát động cơ hoặc dầu động cơ không quá 950C, nhiệt độ dầu truyền động không quá 1200C. Nếu nhiệt độ dâu tây vượt quá mức cho phép, hãy tắt máy để làm mát.
– Khi vận chuyển vật liệu, không được nâng gầu lên cao nhất và thấp hơn điểm bản lề của tay gầu, phải cách mặt đất 500 mm, đảm bảo trong quá trình di chuyển được chuyển động ổn định.
– Công suất động cơ sẽ thay đổi theo sự thay đổi của độ cao, nhiệt độ môi trường và độ ẩm môi trường. Vì vậy, khi sử dụng máy xúc, người sử dụng cần lưu ý đến điều kiện môi trường làm việc và tham khảo bảng định mức động cơ trong tài liệu “Sổ tay hướng dẫn sửa chữa động cơ” để biết công suất thực tế. động cơ trong điều kiện môi trường thực tế, đảm bảo sử dụng đúng công suất của máy